Nếu Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu vùng được thông qua thì người lao động ở vùng 1 sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp với mức cao nhất 26.550.000 đồng.
Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ theo Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định:
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
…
Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động 2019 đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Dự kiến sắp tới tiền trợ cấp thất nghiệp sẽ tăng (Ảnh minh họa).
Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay đến hết năm 2025 được tính theo 2 cách:
Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở.
Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng.
Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 39 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực kể từ 01/01/2026) quy định:
Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
…
Dựa theo quy định thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Theo đó, ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.
Khi đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:
TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng
Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3.450.000 và cao nhất ở vùng 1 là 4.960.000 đồng.
Theo dự thảo đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3.700.000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5.310.000 đồng.
Áp dụng theo công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 căn cứ theo Luật Việc làm 2025 thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp cụ thể sẽ được tính như sau:

Đối với mức lương tối thiểu vùng hiện tại:
Mức thấp nhất ở vùng 4 = 3.450.000 x 5 = 17.250.000 đồng
Ads
Mức hưởng ở vùng 3 = 3.860.000 x 5 = 19.300.000 đồng
Mức hưởng ở vùng 2 = 4.410.000 x 5 = 22.050.000 đồng
Mức cao nhất ở vùng 1 = 4.960.000 đồng x 5 = 24.800.000 đồng
Đối với mức lương tối thiểu vùng theo Dự thảo Nghị định:
Mức thấp nhất ở vùng 4 = 3.700.000 đồng x 5 = 18.500.000 đồng
Mức hưởng ở vùng 3 = 4.140.000 x 5 = 20.700.000 đồng
Mức hưởng ở vùng 2 = 4.730.000 x 5 = 23.650.000 đồng
Mức cao nhất ở vùng 1 = 5.310.000 đồng x 5 = 26.550.000 đồng
Như vậy, Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thi hành, người lao động ở vùng 1 sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp với mức cao nhất là 24.800.000 đồng (mức lương tối thiểu vùng hiện tại) và nếu Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu vùng được thông qua thì người lao động ở vùng 1 sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp với mức cao nhất 26.550.000 đồng.
Bảo đảm thực hiện bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động dựa trên nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 29 Luật Việc làm 2025 quy định về nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp. Theo đó, Nhà nước bảo đảm thực hiện bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động dựa trên các nguyên tắc sau:
– Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
– Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.
– Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
– Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia.
– Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích; bảo đảm an toàn, tăng trưởng và được Nhà nước bảo hộ.
Như vậy, nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp được Nhà nước bảo đảm thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Việc làm 2025.
Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định về điều kiện hưởng. Theo đó, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp để được hưởng trợ cấp thất nghiệp cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
– Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
– Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
– Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực kể từ 01/01/2026.
H.Mai (Theo Thời Trang Vàng
NGUỒN: https://ngoisao.vn/theo-dong-su-kien/kien-thuc/nguoi-lao-dong-o-dau-se-duoc-huong-tien-tro-cap-that-nghiep-cao-nhat-len-toi-26550000-dong-472297.htm
News
Lái xuyên đêm vào vùng lũ, nữ CEO thừa nhận: ‘VinFast VF 6 giúp tôi tự tin sau vô-lăng’
Với chị Nguyễn Thị Thanh Tuyền (phường Long Bình, TP.HCM), chiếc VinFast VF 6 không chỉ là phương tiện đi lại hằng ngày mà còn là người bạn đồng hành đáng tin cậy trong những chuyến đi dài mang theo…
Đúng hôm chồng đi công tác, bố chồng bất ngờ gõ cửa rồi đề nghị một “giao dịch” khiến tôi bà/ng h/oàng
Tôi và chồng vừa lấy nhau cách đây 3 tháng. Chúng tôi không ở cùng với bố mẹ chồng, thuê nhà riêng để ở. Căn nhà chúng tôi thuê chật chội, điều kiện không tốt. Tôi lại vừa mới sinh…
Chồng đi công tác xa nhà, đến nửa đêm, tôi nghe tiếng gõ kia liên hồi bên ngoài, kèm theo đó là giọng một người đàn ông…
Tôi và chồng lấy nhau được 2 năm nhưng chỉ mới chuyển chỗ ở đến khu trọ này được 5 năm. Ở đây khá sạch sẽ, yên tĩnh, bảo an cũng tốt nên tôi rất hài lòng. Dù rằng ở…
5 năm chưa từng nhìn qua tủ đồ của vợ, lần đầu tiên giặt đồ cho cô ấy, tôi ch/ế/t l/ặ/ng khi nhìn thấy 1 thứ
Tôi thường xuyên đi làm xa nên một mình vợ tôi vừa nuôi con vừa chăm sóc mẹ chồng. Nhiều khi thấy vợ vất vả quá, tôi nói để thuê người giúp việc nhưng cô ấy nhất quyết không chịu….
Nghi chồng ngo/ạ/i t/ì/nh vì tiếng thở gấp trong điện thoại, tôi lao đến điểm định vị thì ch/ế/t l/ặ/ng khi thấy việc làm của anh
Thấy nhiều chuyện ngoại tình ngoài đời mà tôi luôn có tâm lý sợ chồng ngoại tình. Vì vậy, tôi luôn quản chồng rất chặt, thậm chí là không tin tưởng anh. Dù từ trước đến nay chồng tôi là người…
Lấy nhau 4 năm vẫn chưa có con, lại nghe bố mẹ hai bên thúc giục, vợ chồng tôi càng căng thẳng nên tôi tr/ót ng/o/ại tì/nh, vợ biết nhưng không nói gì cho đến 1 ngày…
Tôi và Nhi lấy nhau đã 4 năm nhưng vẫn chưa có con. Hai năm đầu, chúng tôi không quá mong ngóng con, nghĩ là cứ để mọi chuyện tự nhiên. Nhưng đến năm thứ ba rồi thứ tư vẫn…
End of content
No more pages to load